TS. BS Lê Anh Đức

TS. BS Lê Anh Đức

PGĐ Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng

PhoneFacebookZalo
Đặt lịch ngay
icon

Giới thiệu

TS. Bác sĩ Lê Anh Đức đã có gần 20 năm hoạt động trong chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh, với các kỹ thuật như: Siêu âm, X Quang, Cắt lớp vi tính, Cộng hưởng từ, can thiệp mạch tạng... 

icon

Quá trình đào tạo

 2002: Tốt nghiệp Bác sĩ Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên

 2005: Tốt nghiệp Chẩn đoán hình ảnh - Đại học Y Hà Nội

 2008: Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Viện nghiên cứu Y Dược lâm sàng 108

 2009: Tốt nghiệp Chẩn đoán hình ảnh can thiệp tại Bệnh viện EDA – Đài Loan

 2009: Tốt nghiệp Chẩn đoán hình ảnh can thiệp tại Bệnh viện Tokyo Metropolitan

Komagome Hospital & Tokyo Metropolitan Hiroo Hospital

icon

Kinh nghiệm công tác

2003 - 2020: Giảng viên Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên

2008 - 2020: Phó Chủ nhiệm Khoa CĐHA  - Bệnh viện Đại học Y Thái Nguyên

2007 - 2014: Bác sĩ tại Trung tâm CĐHA - Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên

9/2020 – 6/2024: Phó giám đốc, TK CĐHA - Bệnh viện Quốc tế Thái Nguyên

6/2024 đến T10/2024: Bác sĩ Khoa CĐHA-TDCN  - Bệnh viện Đại học Phenikaa

T11/2024 - nay: PGĐ Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng và Nội soi Bệnh viện Đại học Phenikaa

icon

Công trình nghiên cứu khoa học

  1. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp CLVT tổn thương nhu mô phổi phối hợp ở bệnh nhân bụi phổi silic tại Thái Nguyên, “Mã số B2007 - TN05-06”.
  2. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính trong viêm phổi khu trú tổ chức hoá.(Tạp chí YHTH - Số 4 năm 2009).
  3. Chụp cắt lớp vi tính hệ thống xoang trong chẩn đoán Viêm xoang mạn tính và Polype mũi xoang.(Tạp chí YHTH - Số 4 năm 2009).
  4. Mô phỏng ảo trường chiếu xạ lập kế hoạch điều trị ung thư phổi trên máy vi tính. (Tạp chí YHTH - Số 5 năm 2009).
  5. Đóng góp của cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán bất thường bẩm sinh niệu quản sau tĩnh mạch chủ dưới. 
  6. Giá trị của cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán bất thường giải phẫu cầu cơ động mạch vành
  7. Giá trị của Siêu âm đàn hồi mô trong đánh giá xơ hóa gan trong bệnh xơ gan do viêm gan mãn tính.
  8. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong đánh giá bệnh tim thiếu máu cục bộ.
icon

Bài báo khoa học

  1. Lê Anh Đức, Nguyễn Quốc Dũng, Trịnh Tú Tâm(2011), “Biến thể giải phẫu động mạch gan dạng hiếm gặp trên chụp CLVT 64 dãy”, Hội nghị khoa học chẩn đoán hình ảnh Việt – Pháp, Tạp chí Y học Thực hành, số 4-2013, tr 112-115.
  2. Lê Anh Đức, Nguyễn Quốc Dũng, Trịnh Tú Tâm, Nguyễn Hoàng Thịnh (2015), “Giá trị của cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán bất thường giải phẫu cầu cơ động mạch vành”, Tạp chí Y học thực hành, số 11-2015, tr 1-6.
  3. Lê Anh Đức, Nguyễn Quốc Dũng, Trịnh Tú Tâm, Nguyễn Hoàng Thịnh (2014), “Nhận xét bước đầu giá trị của FFR trong chẩn đoán hẹp động mạch vành”, Hội nghị khoa học điện quang và y học hạt nhân Việt Nam năm 2015.
  4. Lê Anh Đức, Nguyễn Quốc Dũng (2014), “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp CLVT 64 dãy trong đánh giá bệnh tim thiếu máu cục bộ“. Đề tài cấp đại học, Mã số ĐH2014 - TN05-03”.
  5. Lê Anh Đức, Trịnh Tú Tâm, Nguyễn Quốc Dũng (2013), “Một động mạch vành: phân loại và chẩn đoán trên cắt lớp vi tính 64 dãy”, Tạp chí Y học Thực hành, Số 4-2013, tr 15-17.
  6. Lê Anh Đức, Nguyễn Quốc Dũng, Nguyễn Hoàng Thịnh (2015), “Vai trò của cắt lớp vi tính đa dãy trong phân loại bất thường giải phẫu động mạch vành hiếm gặp”. Kỷ hiếu hội nghị điện quang và y học hạt nhân Việt Nam XVII.
  7. Lê Anh Đức, Nguyễn Quốc Dũng, Nguyễn Văn Công, (2013), “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh động mạch vành trên cắt lớp vi tính 64 dãy ở bệnh nhân đái tháo đường typ II ”. Tạp chí Y học Thực hành, Số 5-2013, tr. 53-57.
  8. Lê Anh Đức, Nguyễn Quốc Dũng (2017), “Giá trị của chụp CLVT 64 dãy trong chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ do bệnh mạch vành mạn tính”, Tạp chí y học thực hành, số 1032 (01-2017), tr. 84-87.
  9. Lê Anh Đức, Nguyễn Quốc Dũng (2017), “Đặc điểm hình ảnh tổn thương động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 64 dãy ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính”, Tạp chí y học 108, số 3-2017, tr. 144-149.
  10. Le Anh Duc, MD, PhDa,b,1, Doan-Van Ngoc (2021) , ” Miliary brain tuberculosis in an infant”,  R a d i o l o g y C a s e R e p o r t s 1 6 ( 2 0 2 1 ) 2 8 8 2 – 2 8 8 5.
  11. Le Anh Duc, MD, PhDa,b,1, Le Thuong Vu, MD, Nguyen Minh Duc, MD, MSc (2021), “Pleuropulmonary blastoma (type III) in a two-year-old: A case report”, R a d i o l o g y C a s e R e p o r t s 1 6 ( 2 0 2 1 ) 2 9 7 8 – 2 9 8 0.

Các bài viết đã tham vấn chuyên môn

Không có bài viết.

Các chuyên gia nổi bật

BS . Nguyễn Xuân Hai

BS . Nguyễn Xuân Hai

Bác sĩ Khoa NhiChi tiết
BSCKII. BSNT. TTUT Lê Danh Vinh

BSCKII. BSNT. TTUT Lê Danh Vinh

Trưởng Khoa Nội tổng hợpChi tiết
ThS. BS Phan Thị Minh Tâm

ThS. BS Phan Thị Minh Tâm

Trưởng Khoa Khám bệnhChi tiết
BSCKII. Đào Văn Quân

BSCKII. Đào Văn Quân

Bác sĩ Khoa Nội tổng hợpChi tiết
ThS. BSNT Phạm Văn Huy

ThS. BSNT Phạm Văn Huy

Bác sĩ Khoa Nội tổng hợpChi tiết

Xem toàn bộ

Xem toàn bộ